- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI __________________ Số: /2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| QuyÕt ®Þnh | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2023. |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 754/2023/TLST-HNGĐ ngày 14/12/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
1. Chị XXX, sinh ngày xx/10/1991; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx,
do cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày: xx/06/2023; HKTT:Thôn Quy Thiện, xã Hải Quy, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị; Nơi làm việc hiện nay: Công ty cổ phần XXX – xx phố Kim Mã, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
2. Anh XXX, sinh ngày xx/12/1984;Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do
cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày: xx/10/2022; HKTT và nơi ở :Thôn x xã Chính Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Chị XXX và anh XXX kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn vào ngày xx/9/2013 tại UBND xã Chính Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Đây là hôn nhân hợp pháp.
. Chị XXX và anh XXX yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày xx/12/2023 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
. Về con chung: Trước khi kết hôn chị XXX và anh XXX chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 20xx và có 01 con chung cháu XXX, sinh ngày xx/12/2012. Quá trình chung sống vợ chồng anh X, chị X xác định có 01 con chung là cháu cháu XXX, sinh ngày xx/12/2012. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận chị XXX trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung XXX đến khi trưởng thành. Anh XXX đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung XXX là 3.000.000 (Ba triệu )đồng/1 tháng, kể từ tháng 01/2024 đến khi con chung XXX trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
. Về tài sản và nhà ở chung: Chị XXX và anh XXX tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Chị XXX và anh XXX xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về lệ phí tòa án: Chị XXX tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị XXX và anh XXX.
- Về con chung: Trước khi kết hôn chị XXX và anh XXX chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 20xx và có 01 con chung cháu XXX, sinh ngày xx/12/2012. Quá trình chung sống vợ chồng anh X, chị X xác định có 01 con chung là cháu cháu XXX, sinh ngày xx/12/2012. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận chị XXX trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung XXX đến khi trưởng thành. Anh XXX đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung XXX là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/1 tháng, kể từ tháng 01/2024 đến khi con chung XXX trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh XXX có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản và nhà ở chung: Chị XXX và anh XXX tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị XXX và anh XXX không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị XXX tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0004686 ngày 14/12/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - CQ đã thực hiện việc đăng ký KH - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | Thẩm phán Vũ Thị Nguyệt |