vanban.org

Quyết định 780/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Quang V và chị Ngô Thị Ánh H. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Các đương sự; VKSND Khu vực 3 - Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Quang V và chị Ngô Thị Ánh H. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 780/2026/QĐST- HNGĐHà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 688/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 05 năm 2026, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Đinh Quang V, sinh năm 1988 HKTT: 1401 Giải Phóng Tổ 10 Pháp Vân, phường Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: 29 Bùi Huy Bích, phường Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. 3. Bị đơn: Chị Ngô Thị Ánh H, sinh năm 1987 HKTT: 1401 Giải Phóng Tổ 10 Pháp Vân, phường Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: 29 Bùi Huy Bích, phường Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2025; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án năm 2016 và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II danh mục án phí ; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 05 năm 2026;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 05 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Quang V và chị Ngô Thị Ánh H. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Đinh Quang V và chị Ngô Thị Ánh H có 02 con chung là cháu Đinh Hồng A, sinh ngày 22/11/2015 và cháu Đinh Quang T, sinh ngày 26/12/2018. Sau khi ly hôn, anh Đinh Quang V và chị Ngô Thị Ánh H thống nhất: Giao con chung là cháu Đinh Quang T, sinh ngày 26/12/2018 cho anh Đinh Quang V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 06/2026 cho đến khi cháu Đinh Quang T trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Giao con chung là cháu Đinh Hồng A, sinh ngày 22/11/2015 cho chị Ngô Thị Ánh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 06/2026 cho đến khi cháu Đinh Hồng A trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đinh Quang V và chị Ngô Thị Ánh H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Ngô Thị Ánh H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc cháu Đinh Quang T không ai được cản trở. Anh Đinh Quang V được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc cháu Đinh Hồng A không ai được cản trở. 2. Về tài sản chung và nhà đất chung: Anh Đinh Quang V và chị Ngô Thị Ánh H thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về các khoản nợ chung: Anh Đinh Quang V và chị Ngô Thị Ánh H thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Anh Đinh Quang V tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011172 ngày 11 tháng 05 năm 2026 tại Chi cục Thi hành án dân sự Khu vực 3 Thành phố Hà Nội. Anh V1 đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ