- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn Lê Xuân Đ - Nguyễn Thị Thùy D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân Đ và chị Nguyễn Thị Thùy D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2023/QĐST-HNGĐ | Cẩm Khê, ngày 11 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 148/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Xuân Đ, sinh năm 1969 Địa chỉ: Đội 4, khu T, phường M, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1977 Địa chỉ: Khu B, xã P, huyện C, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 04 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân Đ và chị Nguyễn Thị Thùy D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Đ và chị D có con chung Lê Mỹ H, sinh ngày 07/02/2003 đã thành niên, hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, công sức: Anh Đ và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Lê Xuân Đ xin chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008160 ngày 16/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Anh Đ được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cẩm Khê; - THADS huyện Cẩm Khê; - UBND phường M; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng | THẨM PHÁN Nguyễn Hán Hưởng |