- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị B - Hồ Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2026/QĐST- HNGĐ Vụ: Bảo – Hải “Tranh chấp về ly hôn” |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số: 150/2026/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị B, sinh năm 1987. Trú tại: Thôn P, xã Đ, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Anh Hồ Văn H, sinh năm 1978. Trú tại: Thôn Đ, xã C, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sư ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Hồ Thị B và anh Hồ Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị B và anh Hồ Văn H thuận tình ly hôn [Giấy chứng nhận kết hôn số 26/2015; quyển số: 01 ngày 13 tháng 4 năm 2015 của UBND xã H, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị (Nay là xã Đ, tỉnh Quảng Trị) hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này].
- Về con chung: Giao các cháu: Hồ Thị Hà M, sinh 19/9/2014; cháu Hồ Hoàng P, sinh 12/01/2020 cho chị Hồ Thị B nuôi dưỡng. Anh Hồ Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con, có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hồ Thị B chịu 150.000 đồng tiền án phí DSST, được miễn nộp theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH thì đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - TAT Quảng Trị; - VKS Khu vực 8; - THADS Khu vực 8; - UBND xã Đakrông, tỉnh Quảng Trị); - Đương sự; Nguyễn Thị Hải Yến - Lưu. |