vanban.org

Quyết định 78/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị L và anh Ninh Văn T. 2.

TAND tỉnh Ninh Bình; VKSND khu vực 4 – Ninh Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị L - Ninh Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị L và anh Ninh Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 26 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 99/2026/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: chị Trần Thị L, sinh ngày 30/11/1985; CC số: 0381850099xx cấp ngày 21/7/2025 của Bộ C; ĐKHKTT: xóm A, xã L, tỉnh Ninh Bình, Hiện cư trú: đội 1 thôn V, xã N, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: anh Ninh Văn T, sinh ngày 27/10/1999; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 08/5/2026 của Cục C1 về TTXH, Bộ C; Địa chỉ: xóm A, xã L, tỉnh Ninh Bình Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị L và anh Ninh Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung, con riêng: chị Trần Thị L và anh Ninh Văn T thỏa thuận vợ chồng không có con chung, con riêng, không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.2. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ chung và công nợ riêng: chị Trần Thị L và anh Ninh Văn T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyế 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Trần Thị L phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0001434 ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị L số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ