- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ Bùi Thị S - Trần Quốc L"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và Gia đình số: 218/2025/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn và nuôi con chung”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2026/QĐST- HNGĐ | Quảng Trị, ngày 30 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn là chị Bùi Thị S có đơn xin rút đơn khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Bị đơn là anh Trần Quốc L không có yêu cầu phản tố.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và Gia đình số: 218/2025/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn và nuôi con chung”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị S, sinh ngày 20/01/1993; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 21/10/2022; nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH – Bộ Công an. Nơi thường trú: Tổ dân phố H (nay là: Tổ dân phố B 3), phường Đ, tỉnh Quảng Trị. Địa chỉ cần báo: Số nhà 5, ngõ 229 đường N, phường Đ, tỉnh Quảng Trị. Điện thoại: xxxx xxx xxx Bị đơn: Anh Trần Quốc L, sinh ngày 07/8/1994; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; nơi cấp: Bộ Công an. Nơi thường trú: Thôn H (nay là: Tổ dân phố B 3), phường Đ, tỉnh Quảng Trị. Địa chỉ nơi ở sau khi xuất cảnh và hiện nay của Bị đơn (Theo thông tin do Nguyên đơn cung cấp): Hiện đang sinh sống và làm việc tại Hàn Quốc (không rõ địa chỉ. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án.
- Các bên đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Bùi Thị S số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng số 0002023 ngày 27/11/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
- Về tiền chi phí tố tụng (chi phí ủy thác tư pháp và đăng tin VOV): Do việc ủy thác tư pháp và đăng tin VOV đã được thực hiện, chi phí thực tế đã chi là 2.250.000 đồng (Bằng chữ: Hai triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng), được trích từ tiền tạm ứng chi phí tố tụng do nguyên đơn đã nộp trực tiếp tại Tòa án. Do đó, Nguyên đơn phải chịu số tiền chi phí tố tụng thực tế đã chi. Phần chi phí tố tụng còn dư đã được Tòa án hoàn trả cho nguyên đơn theo quy định tại Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Quảng Trị có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1, tỉnh Quảng Trị; - TAND tỉnh Quảng Trị; - Thi hành án dân sự khu vực 1 - Quảng Trị; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Phú Quảng |