- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP T V - Tuấn L_Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2026/QĐST-DS | Khánh Hòa, ngày 18 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 10 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 60/2026/TLST - DS ngày 13 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T V (VP B). Địa chỉ: số 89 Láng Hạ, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành Tr – Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ KHCN.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Võ Thị Thu H - Chuyên viên xử lý nợ - KHCN.
- Bị đơn: Ông Phụng Tuấn L, sinh năm 1989; Trú tại: Thôn V 2, xã T, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Phụng Tuấn L xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T V (VP B) toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi và các chi phí phát sinh theo 02 Hợp đồng cho vay số LN2408073411812 ngày 13/8/2024 và số LN2404092288218 ngày 10/4/2024, tính đến ngày 10/6/2026 tổng số tiền còn nợ là 3.220.654.891đ (Ba tỷ, hai trăm hai mươi triệu, sáu trăm năm mươi bốn nghìn, tám trăm chin mươi mốt đồng), trong đó: nợ gốc 2.891.731.575 đồng, nợ lãi 328.923.316 đồng).
- Ông Phụng Tuấn L đồng ý tiếp tục trả tiền lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 11/6/2026 với lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng cho vay và điều kiện giao dịch chung của VP B đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
- Ông Phụng Tuấn L đồng ý tiếp tục duy trì 02 Hợp đồng thế chấp thuộc Thửa đất số 601; tờ bản đồ số 29, diện tích: 10.000m2. Đất toạ lạc tại thôn 4, xã H, tỉnh Lâm Đồng và Thửa đất số 742; tờ bản đồ số 16, diện tích: 10.094m2. Đất toạ lạc tại thôn 4, xã H, tỉnh Lâm Đồng để đảm bảo thi hành án.
- Về án phí: Ông Phụng Tuấn L đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 48.206.549đ (Bốn mươi tám triệu, hai trăm lẽ sáu nghìn, năm trăm bốn mươi chín đồng) theo quy định của pháp luật.
Ngân hàng TMCP Việt Nam T V (VP B) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T V (VP B) 46.181.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu một trăm tám mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001129 ngày 09/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - VKSND KV8 – Khánh Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Văn Tiến |