vanban.org

Quyết định 78/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V;trụ sở: 89 L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn T,ông Đỗ Thành Đ, địa chỉ: Tầng D, A P, phường H, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1984, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn S, xã B, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V - NGUYỄN THỊ THU H - Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2026/QĐST-DSĐà Nẵng, ngày 04 tháng 08 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 323/2026/TLST - DS ngày 10 tháng 6 năm 2026;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V;trụ sở: 89 L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn T,ông Đỗ Thành Đ, địa chỉ: Tầng D, A P, phường H, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1984, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn S, xã B, thành phố Đà Nẵng.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Tạm tính đến ngày 22/7/2026, bà Nguyễn Thị Thu H còn nợ Ngân hàng TMCP Vsố tiền 81.720.775 đồng (trong đó nợ gốc là 54.341.231 đồng và nợ lãi là 27.379.544 đồng) theo Hợp đồng cho vay số LD2427601218 ngày 02/10/2024 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ1.

2. Ngân hàng TMCP Vvà bà Nguyễn Thị Thu Hthống nhất phương án thanh toán các khoản vay nêu trên như sau:

- Vào ngày 20/8/2026, bà Nguyễn Thị Thu Hthanh toán cho Ngân hàng TMCP Vsố tiền 20.000.000 đồng.

- Vào ngày 20/9/2026, bà Nguyễn Thị Thu Hthanh toán cho Ngân hàng TMCP Vtoàn bộ số tiền còn lại của các khoản vay chưa thanh toán.

3. Trường hợp bà Nguyễn Thị Thu Hvi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán như thời hạn đã thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP V được quyền yêu cầu một lần toàn bộ số tiền mà bà Nguyễn Thị Thu H chưa thanh toán. 3NW040826.TL.QDBA.2056

4. Từ ngày 23/7/2026, bà Nguyễn Thị Thu Hcòn tiếp tục chịu nghĩa vụ thanh toán số tiền lãi theo mức lãi suất do các bên thoả thuận tại theo Hợp đồng cho vay số LD2427601218 ngày 02/10/2024 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ1

5. Về án phí DSST: Bà Nguyễn Thị Thu Hphải chịu theo quy định của pháp luật là 2.043.019 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Vsố tiền tạm ứng án phí 1.623.759 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0006081 ngày 09/6/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 36, 72 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15.

Cỡ chữ