vanban.org

Quyết định 78/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP V1 (V2); Địa chỉ: số H L, Phường L, Quận Đ, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng kiện ông Phạm Ngọc Thắng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2026/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 06 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 78/2026/TLST - DSST ngày 22/01/2026.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP V1 (V2); Địa chỉ: số H L, Phường L, Quận Đ, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: ông Đỗ Thành T – Chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm thu hồi nợ Khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ pháp lý.

Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Nguyễn Duy Quang V, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Ngân hàng V2 – CN Đ.

Văn bản ủy quyền số 3143/2026/UQN- KHCN4 – RCC4 ngày 16/3/2026.

Bị đơn: ông Phạm Ngọc T1, sinh năm 1992, bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1993; Nơi thường trú: số 26 Triệu Quang Phục, xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Phạm Ngọc T1, bà Nguyễn Thị K có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V1 tổng số tiền 744.345.369 đồng; Trong đó nợ gốc: 636.261.154 đồng (Sáu trăm ba mươi sáu triệu hai trăm sáu mươi mốt ngàn một trăm năm mươi tư đồng); Nợ lãi: 108.084.215 đồng. Tiếp tục yêu cầu tính tiền lãi theo mức lãi suất đã thỏa thuận của các Hợp đồng tín dụng đã ký từ ngày 28/03/2026 khi trả hết số nợ vay cho Ngân hàng.

Trường hợp ông Phạm Ngọc T1 và bà Nguyễn Thị K không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho Ngân hàng số tiền trên. Để đảm bảo thanh toán nợ vay, Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là: Xe ô tô; nhãn hiệu MERCEDES BENZ,C300 AMG,2.0L, AT; Biển số đăng ký 49A-584.15; Số khung RLMWF8DX6KV005970; Số máy 26492030078678. Sau khi phát mãi tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Ông Phạm Ngọc T1 và Bà Nguyễn Thị K phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ còn lại cho Ngân hàng.

2.2. Về án phí: ông Phạm Ngọc T1, bà Nguyễn Thị K nhận chịu 16.887.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP V1 không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP V1 số tiền 15.035.496 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001613 ngày 22/01/2026 tại Thi hành án Tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ