- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Bé Ng và anh Dương Hữu T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2025/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 01 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 104/2025/ TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2025, giữa: + Nguyên đơn: Chị Trần Bé Ng, sinh ngày 18/11/1990 Trú tại: Số 22, Khóm 2, Phường 7, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Địa chỉ liên hệ: Khu dân cư Cái Dầy, thị trấn Châu Hưng, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu. + Bị đơn: Anh Dương Hữu T, sinh ngày 15/10/1990 Trú tại: Số 22, Khóm 2, Phường 7, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Bé Ng và anh Dương Hữu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Bé Ng và anh Dương Hữu T. 2.2- Về con chung: Giao 01 người con chung là cháu Dương Ánh B, sinh ngày 15/10/2017 cho chị Trần Bé Ng tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu Dương Ánh B hiện đang sống cùng chị Trần Bé Ng nên được giữ nguyên. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Dương Hữu T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là cháu Dương Ánh Băng mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/ tháng cho đến khi cháu Băng 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 01/4/2025. Khi ly hôn anh Dương Hữu T được quyền đến thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản. 2.3- Về tài sản chung: Chị Trần Bé Ng và anh Dương Hữu T cùng thống nhất không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4- Về nợ chung: Chị Trần Bé Ng và anh Dương Hữu T cùng thống nhất xác định vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5- Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Trần Bé Ng phải nộp 75.000 đồng, anh Dương Hữu T phải nộp 75.000 đồng. Chị Trần Bé Ng tự nguyện nộp thay cho anh Dương Hữu T; do đó, chị Trần Bé Ng phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Dương Hữu T phải nộp 150.000 đồng. Chị Trần Bé Ng tự nguyện nộp thay cho anh Dương Hữu T; do đó, chị Trần Bé Ng phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trần Bé Ng đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 06 tháng 3 năm 2025 theo biên lai thu số 0000169 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND thành phố Bạc Liêu; - Chi Cục THA.DS thành phố Bạc Liêu; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Võ Phương Bình |