- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thanh L - Bùi Thy K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 20 tháng 8 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG
Căn cứ vào các điều 212, 213, 396, 397 của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đinh;
̀
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 100/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lâm Thanh L, sinh năm 1987; nơi cư trú: Số I, đường H, khu V, phường T, quận N, Thành phố Cần Thơ (nay là phường T, Thành phố Cần Thơ).
- Bà Bùi Thy K, sinh năm 1989; nơi cư trú: Số A, khu phố A, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là khu phố A, phường A, tỉnh Vĩnh Long).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm Thanh L và bà Bùi Thy K đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận N, Thành phố Cần Thơ (nay là phường T, Thành phố Cần Thơ) vào ngày 22/02/2019. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, nên đã sống ly thân từ tháng 7 năm 2024 cho đến nay. Ông L và bà K xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, ông L và bà K yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. Sự thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Có 01 con chung tên Lâm Mẫn N, sinh ngày 26/5/2019, hiện con đang sống cùng bà K. Sau khi ly hôn, ông L và bà K thống nhất: Bà K được quyền trực tiếp nuôi con chung và ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, tiền cấp dưỡng do bà Bùi Thy K đại diện nhận, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Ông L và bà K khai không có nên không xem xét.
Về nợ chung: Ông L và bà K khai không có nên không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Ông L và bà K thống nhất tự nguyện liên đới chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xét thấy: Các thỏa thuận trên của ông L và bà K là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm Thanh L và bà Bùi Thy K thuận tình ly hôn.
- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông L và bà K không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét.
- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con:
Bà Bùi Thy K được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Lâm Mẫn N, sinh ngày 26/5/2019, hiện cháu N đang sống cùng bà K. Ông Lâm Thanh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng), tiền cấp dưỡng do bà Bùi Thy K đại diện nhận, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2025 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở . Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vi lợi ich của con chung sau này, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ
̀
́ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết đi ̣nh thay đổi ngườ i trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông L và bà K khai không có nên không xét đến.
2. Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), ông Lâm Thanh L và bà Bùi Thy K tự nguyện liên đới chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng lệ phi đa nô ̣̃ p là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm
́ ứng lệ phí số 0000853 ngày 24/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông L và bà K đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 5 - Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND phường Thới Bình, Thành phố Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm My |