vanban.org

Quyết định 78/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kim Ngọc H và chị Thạch Thị Ca N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Kim Ngọc H đồng ý giao con chung tên Kim Ngọc H1, sinh ngày 11/01/2014 cho chị Thạch Thị Ca N nuôi dưỡng theo nguyện vọng của cháu Hào; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kim Ngọc H và chị Thạch Thị Ca N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2025/QĐST-HNGĐDuyên Hải, ngày 11 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Anh Kim Ngọc H, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Ấp BM, xã L, huyện C, tỉnh T.

Bị đơn: Chị Thạch Thị Ca N, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Ấp R, xã N, huyện D, tỉnh T

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kim Ngọc H và chị Thạch Thị Ca N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Kim Ngọc H đồng ý giao con chung tên Kim Ngọc H1, sinh ngày 11/01/2014 cho chị Thạch Thị Ca N nuôi dưỡng theo nguyện vọng của cháu Hào;

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp cần thiết và khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Kim Ngọc H và chị Thạch Thị Ca N thỏa thuận, anh Huân cấp dưỡng nuôi con cháu Kim Ngọc H1 mỗi tháng 1.725.000 (Một triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn) đồng, thời gian cấp dưỡng từ ngày 01/7/2025 cho đến khi cháu Hào đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Anh Kim Ngọc H và chị Thạch Thị Ca N không yêu cầu giải quyết;

Về nợ chung: Anh Kim Ngọc H và chị Thạch Thị Ca N trình bày không có.

Về án phí hòa giải thành là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Anh Kim Ngọc H phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Chị Thạch Thị Ca N phải chịu án phí 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nhưng anh Kim Ngọc H tự nguyện chịu thay cho chị Ca N số tiền án phí 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng. Như vậy, anh Kim Ngọc H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0014571 ngày 07/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh. Như vậy, anh Huân đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự;

Cỡ chữ