- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "xác nhận cha cho con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 12 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 88, 89, 101, 102 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Bảng Kết quả xét nghiệm huyết thống ngày 10/5/2025 của Công ty TNHH V và sự công nhận của các đương sự về kết quả xét nghiệm ADN trên là đúng sự thật, khách quan;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 242/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn C, sinh năm 1998; địa chỉ: Thôn C, xã B, tỉnh Tuyên Quang (thôn C, V, huyện S, tỉnh Tuyên Quang cũ).
- Bị đơn: Chị Âu Thị Kim O, sinh năm 2003; địa chỉ: Thôn C, xã B, tỉnh Tuyên Quang (thôn C, V, huyện S, tỉnh Tuyên Quang cũ).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn Đ, xã B, tỉnh Tuyên Quang (thôn Đ, V, huyện S, tỉnh Tuyên Quang cũ).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Xác định: Anh Phạm Văn C, sinh ngày 05/02/1998; địa chỉ: Thôn C, xã B, tỉnh Tuyên Quang (thôn C, xã V, huyện S, tỉnh Tuyên Quang cũ); Số CCCD: xxxxxxxxxxxx là cha đẻ của cháu có tên dự định Phạm Khánh D, giới tính: Nữ, sinh vào lúc 23 giờ 15 phút ngày 20 tháng 10 năm 2023 (theo giấy chứng sinh số: 8500, quyển số: QUYENSO2023 của Bệnh viện Đa khoa tỉnh T).
Chị Âu Thị Kim O và anh Phạm Văn C có quyền, nghĩa vụ tiến hành đăng ký khai sinh cho cháu có tên dự định Phạm Khánh D, giới tính: Nữ, sinh vào lúc 23 giờ 15 phút ngày 20 tháng 10 năm 2023 (theo giấy chứng sinh số: 8500, quyển số: QUYENSO2023 của Bệnh viện Đa khoa tỉnh T).
- Về án phí: Chị Âu Thị Kim O và anh Phạm Văn C được miễn nộp tiền án phí xác định cha cho con chưa thành niên theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND Khu vực 1; - UBND xã B; - Các đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | Tạ Hồng Chiến |