vanban.org

Quyết định 78/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1984; Địa chỉ: ấp B, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn anh Nguyễn Văn H: Chị Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1986; Địa chỉ: khóm H, phường G, thành phố T, tỉnh Trà Vinh theo văn bản ủy quyền ngày 19/05/2025. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2025/QĐST- DSCầu Ngang, ngày 19 tháng 06 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG, TỈNH TRÀ VINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mộng Tiền

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Văn Mên

Ông Lê Văn Được

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Minh Trí, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cầu Ngang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đẳng - Kiểm sát viên.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 245/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1984; Địa chỉ: ấp B, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn anh Nguyễn Văn H: Chị Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1986; Địa chỉ: khóm H, phường G, thành phố T, tỉnh Trà Vinh theo văn bản ủy quyền ngày 19/05/2025.

- Bị đơn:

1. Chị Thạch Thị N, sinh năm 1989.

2. Chị Thạch Thị M1, sinh năm 1988.

Cùng địa chỉ: ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn chị Thạch Thị M1: Chị Thạch Thị N, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh theo văn bản ủy quyền 05/06/2025.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn bà Thạch Thị N: Bà Phạm Thị Thiên P, sinh năm 1984, Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh T; Địa chỉ: số D đường L, khóm A, phường B, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Ngọc M là người đại diện của nguyên đơn anh Nguyễn Văn H và chị Thạch Thị N là bị đơn và người đại diện của bị đơn chị Thạch Thị M1 tự nguyện thỏa thuận như sau:

- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa anh Nguyễn Văn H với chị Thạch Thị N đối với phần đất diện tích 1.310m² thuộc, thửa số 394, tờ bản đồ 6, đất tọa lạc ấp B, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh theo giấy hợp đồng mua đất ruộng.

- Hủy hợp đồng đặt cọc giữa anh Nguyễn Văn H với chị Thạch Thị N, chị Thạch Thị M1 đối với phần đất diện tích 1.310m² thuộc, thửa số 394, tờ bản đồ 6, đất tọa lạc ấp B, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh theo biên nhận tiền cọc đất ngày 28/02/2024.

- Về số tiền phải trả: Chị Thạch Thị N, chị Thạch Thị M1 tự nguyện trả cho anh Nguyễn Văn H số tiền đặt cọc là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng). Anh Nguyễn Văn H đồng ý nhận số tiền này.

- Về thời hạn trả tiền: Chị Nguyễn Thị Ngọc M và chị Thạch Thị N tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền còn phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Thạch Thị N, chị Thạch Thị M1 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng chị Thạch Thị N, chị Thạch Thị M1 là người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có đơn yêu cầu miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm nên chị Thạch Thị N, chị Thạch Thị M1 được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Nguyên đơn anh Nguyễn Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho anh Nguyễn Văn H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0011643 ngày 11 tháng 02 năm 2025 và số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0011741 ngày 20 tháng 05 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ