- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Hồ Phi A và bà Trần Thị Cẩm M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2024/QĐST-VHNGĐ | Phú Mỹ, ngày 20 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 146/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
+ Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Anh Hồ Phi A, sinh năm, 1997; Địa chỉ: Tổ A, thôn P, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Chị Trần Thị Cẩm M, sinh năm 2000; Địa chỉ: Tổ A, thôn P, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Hồ Phi A với chị Trần Thị Cẩm M sống chung với nhau đầu năm 2019, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo giấy chứng nhận kết hôn số: 94, đăng ký ngày 30/12/2019, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình sống chung, hai vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh A và chị M yêu cầu thuận tình ly hôn. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Phi A với chị Trần Thị Cẩm M.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Hồ Trần Anh D, sinh ngày 20/12/2019, vợ chồng thỏa thuận:
Giao con chung tên là Hồ Trần Anh D, sinh ngày 20/12/2019 cho anh Hồ Phi A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con cháu D trưởng thành (đủ 18 tuổi), chị M không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị M, anh A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị M, anh A xác nhận vợ chồng không nợ ai nên không có căn cứ để giải quyết.
Về lệ phí việc hôn nhân: Chị Trần Thị Cẩm M, anh Hồ Phi A tự nguyện mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Phi A và chị Trần Thị Cẩm M thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Hồ Trần Anh D, sinh ngày 20/12/2019, vợ chồng thỏa thuận:
Giao con chung tên là Hồ Trần Anh D, sinh ngày 20/12/2019 cho anh Hồ Phi A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con cháu D trưởng thành (đủ 18 tuổi), chị M không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, anh Hồ Phi A có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích mọi mặt của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
+ Về tài sản chung: Chị M, anh A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về nợ chung: Chị M, anh A xác nhận vợ chồng không nợ ai nên không có căn cứ để giải quyết.
+ Về lệ phí việc hôn nhân: Về lệ phí: Chị Trần Thị Cẩm M, anh Hồ Phi A mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003185 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Chị M, anh A đã nộp đủ tiền lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - Chi cục THADS TX. Phú Mỹ; - UBND xã Tân Hòa; Đăng ký số 94, ngày 30/12/2019; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | (đã ký tên và đóng dấu) Lê Văn Cường |