- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Xuân T kiện bà Trần Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2024/QĐST-HNGĐ | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 22 tháng 5 năm 2024 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN TTHHUUẬẬNN TTÌÌNNHH LLYY HHÔÔNN
VVÀÀ SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 287/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Xuân T, sinh năm 1996.
Nơi cư trú: Thôn P, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
- Bà Trần Thị C, sinh năm 2001.
Nơi cư trú: Khu phố 14, thị trấn D, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Xuân T và bà Trần Thị C được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông T và bà C không đồng ý trở về chung sống đoàn tụ, ông T và bà C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Vợ chồng ông Trần Xuân T và bà Trần Thị C có 01 con chung là Trần Võ Quốc H, sinh ngày 16/4/2018. Ông T, bà C thỏa thuận và yêu cầu Tòa án công nhận giao con Trần Võ Quốc H cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bà C không phải cấp dưỡng nuôi con do ông T không yêu cầu.
. Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Ông T và bà C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
. Về lệ phí: Ông T và bà C mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Xuân T và bà Trần Thị C đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị C đồng ý giao cho ông Trần Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Võ Quốc H, sinh ngày 16/4/2018. Bà C không phải cấp dưỡng nuôi con do ông T không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Ông T và bà C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Xuân T và bà Trần Thị C, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông T và bà C đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002661 ngày 07 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Ông T và bà C đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND TP. Phan Rang – Tháp Chàm; - UBND phường Đông Hải (Giấy CNKH số 195, ngày 20/11/2019); - Chi cục THADS TP. PR-TC; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diệu |