vanban.org

Quyết định 78/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng D và anh Phạm Đình T. 2.

TAND tỉnh Phú Yên; Chi cục THADS thị xã Sông Cầu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Hồng D - Phạm Đình T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng D và anh Phạm Đình T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2024/QĐST-HNGĐSông Cầu, ngày 20 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 145/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng D , sinh năm 1986. Nơi cư trú: thôn C, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Chỗ ở hiện nay: thôn N, xã S, huyện S, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Phạm Đình T, sinh năm 1987. Nơi cư trú: thôn C, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng D và anh Phạm Đình T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng D và anh Phạm Đình T thống nhất có 03 con chung tên: Phạm Thiên Q, sinh ngày 10/6/2015; Phạm Trung K, sinh ngày 02/01/2021 và Phạm Đức T1, sinh ngày 22/02/2023. Chị D được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Thiên Q và Phạm Đức T1. Anh T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Trung K. Chị D và anh T đều không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hồng D và anh Phạm Đình T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị D nộp trước tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000448 ngày 31/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên, hoàn lại cho chị D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ