vanban.org

Quyết định 78/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị N và anh Lò Văn T. 2.

TAND t nh Sơn La; VKSND H.TC (2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Thị T và Lò Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị N và anh Lò Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TC
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2024/QĐST-HNGĐTC, ngày 30 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2024/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Quàng Thị N, sinh năm 2000. Địa ch : Bản Lắng Hạt, xã P, huyện TC, t nh Sơn La. Bị đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1998. Địa ch : Bản Lắng Hạt, xã P, huyện TC, t nh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị N và anh Lò Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Quàng Thị N và anh Lò Văn T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Quàng Thị N và anh Lò Văn T có 01 con chung là cháu Lò Việt Anh, sinh ngày 30/8/2016. Chị Quàng Thị N và anh Lò Văn T nhất trí thỏa thuận giao cháu Lò Việt A, sinh ngày 30/8/2016 cho chị Quàng Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lò Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung: Chị Quàng Thị N và anh Lò Văn T cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Chị Quàng Thị N và anh Lò Văn T tự nguyện thỏa thuận chị Quàng Thị N chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Chị Quàng Thị N là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị miễn án phí. Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch cho chị Quàng Thị N. Hoàn trả chị Quàng Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại chi cục Thi hành án dân sự huyện TC, t nh Sơn La theo biên lai thu số: 0001790, ngày 03/5/2024. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ