- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H- Bùi Văn K"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 65/2024/TLST-HNGĐ ngày 28/02/2024 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH TUYÊN QUANG –––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2024/QĐST-HNGĐ | S, ngày 13 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48; Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 65/2024/TLST-HNGĐ ngày 28/02/2024 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1995.
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Bùi Văn K - Sinh năm: 1991.
Địa chỉ: Tổ dân phố L, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Chị Nguyễn Thị H có quyền khởi kiện lại vụ án.
- Áp dụng khoản 3 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 18; điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23, số: 0001403 ngày 29/02/2024 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang (Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 000000997912 ngày 28/02/2024 của Công ty Cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam).
- Trả lại cho chị Nguyễn Thị H đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ gồm: 01 Giấy khai sinh của cháu Bùi Thị Ngọc A (bản sao); 01 Giấy khai sinh của cháu Bùi Đức D (bản sao); 01 Căn cước công dân của chị Nguyễn Thị H (bản sao); 01 Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 81/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/3/2023 của Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Tuyên Quang (bản chính); 01 Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 268/2018/QĐST-HNGĐ ngày 01/8/2018 của Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Tuyên Quang (bản photo); 01 Xác nhận thông tin về cư trú số: 41/XN ngày 11/12/2023 của Công an xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang (bản chính).
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Việt Cường |