vanban.org

Quyết định 78/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng V với chị Trần Thị Bé H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng V và chị Trần Thị Bé H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giữa anh Nguyễn Hoàng V với chị Trần Thị Bé H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng V với chị Trần Thị Bé H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2024/QĐST-HNGĐG, ngày 25 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 470/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1989

Đại chỉ: Ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre

Bị đơn: Chị Trần Thị Bé H, sinh năm 1990

Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của chị H về phần tài sản là bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1966. Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre theo Văn bản ủy quyền ngày 23/11/2023.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng V với chị Trần Thị Bé H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng V và chị Trần Thị Bé H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trần Gia B, sinh ngày 13/10/2015 và Nguyễn Trần Gia Q, sinh ngày 15/9/20218 cho chị Trần Thị Bé H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh Nguyễn Hoàng V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi con mỗi tháng là 900.000đ (Chín trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Hoàng V được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Hoàng V có Trách nhiệm hoàn trả cho chị Trần Thị Bé H ½ giá trị chiếc xe chiếc xe ô tô, nhãn hiệu Mitsubitsi Xpander, biển số đăng ký 71E-000.67, số máy 4A91HR4568, số khung MK2LNNC1WLN001252, màu sơn xám bạc, số chỗ ngồi 7, do anh Nguyễn Hoàng V đứng tên chủ sử dụng với số tiền là 172.500.000 đồng. Anh Nguyễn Hoàng V được trọn quyền sở hữu chiếc xe sau khi đã hoàn trả cho chị Trần Thị Bé H số tiền nêu trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Hoàng V và chị Trần Thị Bé H khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về chi phí tố tụng: Chị Trần Thị Bé H phải chịu số tiền là 1.750.000đ (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) và đã nộp xong.

- Về án phí:

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Anh Nguyễn Hoàng V tự nguyện chịu số tiền nêu trên nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001643 ngày 30/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bến Tre.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Anh Nguyễn Hoàng V phải chịu số tiền 4.312.500đ (Bốn triệu ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).

Chị Trần Thị Bé H phải chịu số tiền 4.312.500đ (Bốn triệu ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) theo biên lai thu số 0002661 ngày 19/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bến Tre. Chị H được hoàn lại số tiền 687.500đ (Sáu trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ