- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đàm Thị L và anh Vi Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2024/QĐST-HNGĐ | Định Hóa, ngày 16 tháng 12 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Đàm Thị L, sinh năm:1982. Địa chỉ: Xóm K, xã K, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Vi Văn T, sinh năm:1970. Địa chỉ: Xóm K, xã K, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đàm Thị L và anh Vi Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thị L và anh Vi Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Đàm Thị L và anh Vi Văn T xác định có 01 con chung là cháu Vi Thị T1, sinh ngày 17/12/2011. Chị Đàm Thị L và anh Vi Văn T thống nhất thỏa thuận giao cho anh Vi Văn T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Vi Thị T1 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Đàm Thị L có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đàm Thị L và anh Vi Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, công nợ: Chị Đàm Thị L và anh Vi Văn T đều xác định tự thỏa thuận về tài sản chung, không có công nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đàm Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006356 ngày 18 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Chị Đàm Thị L được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hoá (2 bản); - Chi cục THADS huyện Định Hoá; - UBND xã Kim Sơn ( nay là xã Kim Phượng), huyện Định Hóa; (ĐKKH số 11, ngày 05/12/2006) - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Thu Vân |