- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp nợ hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trƣơng Văn T, sinh năm 1964 Địa chỉ: Khu vực TP1, phường TH, quận N, thành phố C. Bị đơn: - Bà Trần Thị Tuyết C, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp PT, xã TP, huyện C, thành phố C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2024/QĐST-DS | Thốt Nốt, ngày 16 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 241/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trƣơng Văn T, sinh năm 1964 Địa chỉ: Khu vực TP1, phường TH, quận N, thành phố C. Bị đơn: - Bà Trần Thị Tuyết C, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp PT, xã TP, huyện C, thành phố C.
- Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1976 Địa chỉ: Khu vực TP1, phường TH, quận N, thành phố C. Đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Trần Văn Đ: Bà Trần Thị Tuyết C, sinh năm 1984 (Văn bản ủy quyền ngày 22/4/2024). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Trần Thị Tuyết C, ông Trần Văn Đ có trách nhiệm liên đới thanh toán cho ông Trương Văn T số tiền nợ hụi là 68.210.000đ (Sáu mươi tám triệu hai trăm mười nghìn đồng). Về thời gian và phương thức thanh toán: Các đương sự thống nhất giải quyết tại Chi cục thi hành án dân sự theo thẩm quyền. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Tuyết C, ông Trần Văn Đ phải chịu số tiền 1.705.000đ (Một triệu bảy trăm linh năm nghìn đồng) án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Thốt Nốt; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Kim Hƣng |