vanban.org

Quyết định 78/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

TAND Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 20/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1986; Trú tại: Thôn T Q, xã MT, huyện P Xn, thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1958, trú tại: Tổ x, phường T H Đ, thành phố P L, tỉnh H N (Giấy ủy quyền ngày 21/4/2024). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Hiệp - Dũng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TƢ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2024/QĐST-DSNam Từ Liêm, ngày 20 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 95/2024/TLST-DS ngày 06/5/2024 về việc “Yêu cầu thanh toán theo hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1986;

Trú tại: Thôn T Q, xã MT, huyện P Xn, thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1958, trú tại: Tổ x, phường T H Đ, thành phố P L, tỉnh H N (Giấy ủy quyền ngày 21/4/2024).

Bị đơn: Ông Lê Tiến D, sinh năm 1975;

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ , phường Đ C, quận H M, thành phố Hà Nội. Đăng ký tạm trú: số x, ngõ x, đường T M, phường Đ M, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Ông Lê Tiến D phải thanh toán số tiền 153.000.000 đồng (Một trăm năm mươi ba triệu đồng) cho ông Nguyễn Văn H theo hợp đồng mua bán hàng hóa số 15/2019/HĐMB ngày 05/01/2019 và biên bản chốt công nợ ngày 12/12/2023 được ký kết giữa ông Lê Tiến D và ông Nguyễn Văn H.

2. Về lộ trình thanh toán:

- Chậm nhất đến ngày 28/5/2024, ông Lê Tiến D thanh toán cho ông Nguyễn Văn H số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 28/6/2024, ông Lê Tiến D thanh toán cho ông Nguyễn Văn H số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 28/7/2024, ông Lê Tiến D thanh toán cho ông Nguyễn Văn H số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 28/8/2024, ông Lê Tiến Dthanh toán cho ông Nguyễn Văn H số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 28/9/2024, ông Lê Tiến D thanh toán cho ông Nguyễn Văn H số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 28/10/2024, ông Lê Tiến D thanh toán cho ông Nguyễn Văn H số tiền 28.000.000 đồng (hai mươi tám triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trên số nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Ông Lê Tiến D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành số tiền 3.825.000 đồng (ba triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Trả lại ông Nguyễn Văn H số tiền 3.825.000 đồng (ba triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009648 ngày 06/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ