vanban.org

Quyết định 78/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Viết H, sinh năm 1982 và chị Lê Thị H, sinh năm 1985 Đều có địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "QĐCN Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2024/QĐST-DSHoằng Hóa, ngày 26 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Cao Thị Nga

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Doãn Giới

2. Ông Lê Bỉnh Quyền

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Viết H, sinh năm 1982 và chị Lê Thị H, sinh năm 1985

Đều có địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1962 - Hội viên Hội Luật gia tỉnh Thanh Hóa.

Địa chỉ: Số ..., phường N, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa (Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 23/01/2024 tại Văn phòng công chứng Đặng Xuân T).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1969 và ông Lê Văn T, sinh năm 1968

Đều có địa chỉ: Thôn G, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số tiền nợ: Ông Lê Văn T, bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn H là người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Viết H, chị Lê Thị H thỏa thuận:

Ông Lê Văn T, bà Nguyễn Thị N còn nợ anh Nguyễn Viết H, chị Lê Thị H tổng số tiền mua đất và tiền vay là 157.000.000 đồng (Một trăm năm mươi bảy triệu đồng), anh H, chị H không yêu cầu ông T, bà N trả lãi đối với số tiền nợ trên.

2.2. Về thời gian, số tiền và phương thứ c trả nợ hai bên thống nhất như sau:

Ông T, bà N thanh toán cho anh H, chị H số tiền 157.000.000 đồng (Một trăm năm mươi bảy triệu đồng) vào ngày 01/11/2024.

Nếu ông T , bà N không thanh toán như đã thỏa thuận thì anh H, chị H có quyền làm đơn đề nghi ̣ Cơ quan Thi hành án dân sự huyê ̣n Hoằng Hóa thi hành toàn bô ̣ số tiền trên.

Kể từ ngày anh H, chị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng ông T, bà N còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí: Ông Lê Văn T, bà Nguyễn Thị N phải chịu 7.850.000 đồng (Bảy triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho anh Nguyễn Viết H, chị Lê Thị H số tiền 9.010.000 đồng (Chín triệu không trăm mười nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003811 ngày 17/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ