vanban.org

Quyết định 78/2024/QĐCNHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Lê Quỳnh A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 74 ngày 26/11/2015 của uỷ ban nhân dân phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang). Về con chung: Giao con chung là Lê Nguyễn Hoài N, sinh ngày 01/11/2015 cho chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp trông … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 78/2024/QĐCNHGT-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2024/QĐCNHGT-HNGĐTP.Tuyên Quang, ngày 25 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Thu T và anh Lê Quỳnh A;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 7 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Số nhà 307, tổ dân phố 02, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Người bị kiện: Anh Lê Quỳnh A, sinh năm 1971;

Địa chỉ: Số nhà 01, ngõ 9, đường Lê Duẩn, tổ dân phố 12, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); Bản sao: Căn cước công dân, Giấy xác nhận thông tin cư trú, Bản tự khai của người khởi kiện và người bị kiện, Giấy khai sinh của con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Lê Quỳnh A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 74 ngày 26/11/2015 của uỷ ban nhân dân phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang).

- Về con chung: Giao con chung là Lê Nguyễn Hoài N, sinh ngày 01/11/2015 cho chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau ly hôn. Anh Lê Quỳnh A không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Lê Quỳnh A đều xác định không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết;

- Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Lê Quỳnh A đều xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ