vanban.org

Quyết định 78/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Trụ sở: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2023/QĐST-KDTMQuận 7, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng

dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,

thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự

thụ lý số: 116/2022/TLST-KDTM ngày 19 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp

hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương

sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Trụ sở: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Duy Đ, sinh năm

2000 (Giấy ủy quyền số 2731/2022/UQ-PGĐ ngày 05/10/2022 của Ngân hàng

TMCP V); địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà ACM, số 96 đường C, Phường 4, Quận B,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại M

Địa chỉ: Số 15 đường N, phường Tân P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Bùi Tiến D, sinh năm

1999; địa chỉ: Thôn Bắc S, xã Vũ N, huyện K, tỉnh T.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Võ Tấn L, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn Xuân P, xã Nghĩa K, huyện

T, tỉnh Q; địa chỉ liên lạc: Số 15 đường N, phường Tân P, Quận B, Thành phố

Hồ Chí Minh.

- Bà Trần Thị Y, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn Mỹ H, xã Nghĩa T,

huyện T, tỉnh Q.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng TMCP V thông qua người đại diện theo ủy quyền là ông

Trần Duy Đ đồng ý để Công ty TNHH Thương mại M và bên bảo lãnh là ông Võ Tấn L có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ với số tiền là: 660.377.649 (sáu trăm sáu mươi triệu ba trăm bảy mươi bảy ngàn sáu trăm bốn mươi chín) đồng (trong đó nợ gốc: 274.959.000 đồng; nợ lãi: 385.418.649 đồng) trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày 28/7/2023. Hạn chót là ngày 28/9/2023, tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp qua ngày 28/9/2023, Công ty TNHH Thương mại M và bên

bảo lãnh là ông Võ Tấn L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng TMCP V thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án để thu hồi khoản nợ nêu trên và Công ty TNHH Thương mại M và bên bảo lãnh là ông Võ Tấn L còn phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành thẻ tín dụng quốc tế. Số thẻ: 5555410, ký ngày 06/05/2019 giữa Công ty TNHH Thương mại M và Ngân hàng TMCP V cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

2.2. Về án phí: Ông Võ Tấn L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về

kinh doanh thương mại số tiền là 15.207.553 (mười lăm triệu hai trăm lẻ bảy ngàn năm trăm năm mươi ba) đồng. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.545.359 (mười hai triệu năm trăm bốn mươi lăm ngàn ba trăm năm mươi chín) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0014923 ngày 19/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ