- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Cù Thị KHuyên ly hôn anh Hà Minh Hải"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cù Thị K và anh Hà Minh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2023/QĐST-HNGĐ | YL, ngày 10 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Cù Thị K, sinh năm 1996. Địa chỉ: Khu A, xã L, huyện YL, tỉnh Phú Thọ. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thắm - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Hà Minh H, sinh năm 1993. Địa chỉ: Khu A, xã L, huyện YL, tỉnh Phú Thọ. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Bà Hoàng Thị Thanh Hải - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, khoản 5 Điều 15 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 1, 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cù Thị K và anh Hà Minh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Hà Minh H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hà Minh N, sinh ngày 27/02/2018, kể từ khi ly hôn đến khi đã thành niên, chị Cù Thị K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Hà Minh H (Do anh Hà Minh H tự nguyện không yêu cầu). Chị Cù Thị K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Hà Minh H cùng các thành viên gia đình không được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, công nợ và công sức: Chị Cù Thị K và anh Hà Minh H đều không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Cù Thị K và anh Hà Minh H được miễn án phí vì là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện YL; - Chi cục THADS huyện YL; - UBND xã L; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Tuấn Anh |