- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đào Thị Thưởng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị DTT và anh NVH.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YD TỈNH BG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2023/QĐST-HNGĐ | YD, ngày 28 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị DTT, sinh năm 19X2; địa chỉ: thôn BA, xã TP, huyện YD, tỉnh BG.
- Bị đơn: Anh NVH, sinh năm 19X0; địa chỉ: thôn B, xã TP, huyện YD, tỉnh BG.
Căn cứ Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị DTT và anh NVH.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Các đương sự thoả thuận giao con chung NTHY, sinh ngày 17/02/2017 cho anh NVH trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự thống nhất tự thoả thuận, khi ly hôn không yêu cầu Toà án giải quyết. Các con chung NTAT, sinh ngày 15/12/2001 và NTTL, sinh ngày 06/02/2005 đã đủ 18 tuổi, trưởng thành, chị T và anh H không yêu cầu Toà án giải quyết.
Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.2.Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự xác định không có, khi ly hôn không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị DTT phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện YD, tỉnh BG theo biên lai số 0010027 ngày 15/6/2023. Hoàn trả chị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn thừa theo biên lai thu tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BG; - VKSND tỉnh BG; - VKSND huyện YD; - Chi cục THADS huyện YD; - UBND xã TP, huyện YD; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN NTTH |