vanban.org

Quyết định 78/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lê Cao T

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Lê Bảo Tr, sinh ngày 06/3/2014 và Lê Đức P, sinh ngày 06/3/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lê Cao T
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2023/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 28 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 99/2023/TLST-HNGĐ, ngày 07/12/2023 về việc: “Ly hôn và giải quyết nuôi con” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện T, tỉnh H. Nghề nghiệp: Lao động tự do.

- Bị đơn: Anh Lê Cao T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện T, tỉnh H. Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 BLTTDS và khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 điểm, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lê Cao T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Lê Bảo Tr, sinh ngày 06/3/2014 và Lê Đức P, sinh ngày 06/3/2016.

Hai đương sự thỏa thuận thống nhất giao chị Nguyễn Thị L được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Lê Bảo Tr. Còn cháu Lê Đức P giao cho anh Lê Cao T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được ngăn cẩm hay cản trở.

- Về tài sản chung: Hai đương sự không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm được trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Lệ đã nộp theo biên lai số 0010072, ngày 07/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Nguyễn Thị L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0010072, ngày 07/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ