- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2023/QĐST-HNGĐ | Lấp Vò, ngày 26 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 99/2023/TLST- HNGĐ, ngày 17 tháng 4 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số 333, ấp 1, xã N, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 233, ấp H, xã M, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Nguyễn Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 04/10/2009 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng (Cháu Nguyễn Thanh T1 hiện đang do anh Thanh nuôi dưỡng). Anh Nguyễn Văn T không yêu cầu chị Nguyễn Thị Ngọc D có nghĩa vụ đóng góp (Cấp dưỡng) nuôi con chung là cháu Nguyễn Thanh T1. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn T cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Nguyễn Thị Ngọc D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Thanh T1. Chị Nguyễn Thị Ngọc D không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở, hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh Nguyễn Văn T. 2.3. Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Nguyễn Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Nguyễn Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc D tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị D đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016577, ngày 17/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Chị D được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 2.6. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Huyện; - Chi cục THADS Huyện; - UBND xã M; (GCNKH số 01 ngày ĐK 09/11/2009) - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | (Đã ký) Trần Hiến Cƣơng |