vanban.org

Quyết định 78/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận t nh ly h n g ữa chị Cao Thị M và anh Nguyễn Văn T. Quan hệ h n nh n theo g ấy chứng nhận kết h n số 48, ngày 13/10/2014 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết ịnh của Tòa án có h ệu lực.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các ương sự: 1. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T có quyền trực t ếp nu dưỡng con chung Nguyễn Văn P, sinh ngày 25/4/2016 (phù hợp vớ nguyện vọng của cháu P tạ b ên bản lấy ý k ến ngày 06/4/2023). Gh nhận anh T tự nguyện kh ng yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mo - Trong"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n g ữa chị Cao Thị M và anh Nguyễn Văn T. Quan hệ h n nh n theo g ấy chứng nhận kết h n số 48, ngày 13/10/2014 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết ịnh của Tòa án có h ệu lực.
  • Căn cứ chính? Luật H n nh n và g a ình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2023/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 14 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án h n nh n và g a nh thụ lý số: 65/2023/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023, g ữa:

1. Nguyên đơn: Chị Cao Thị M, s nh năm 1994.

Địa chỉ: 249/TA, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, s nh năm 1993.

Địa chỉ: 249/TA, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Đ ều 212 và Đ ều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Đ ều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật H n nh n và g a ình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà g ả thành ngày 06 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

V ệc thuận t nh ly h n và thoả thuận của các ương sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm ều cấm của luật, kh ng trá ạo ức xã hộ .

Đã hết thờ hạn 07 ngày, kể từ ngày lập b ên bản gh nhận sự tự nguyện ly h n và hoà g ả thành, kh ng có ương sự nào thay ổi ý kiến về sự thoả thuận ó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n g ữa chị Cao Thị M và anh Nguyễn Văn T. Quan hệ h n nh n theo g ấy chứng nhận kết h n số 48, ngày 13/10/2014 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết ịnh của Tòa án có h ệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các ương sự:

2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T có quyền trực t ếp nu dưỡng con chung Nguyễn Văn P, sinh ngày 25/4/2016 (phù hợp vớ nguyện vọng của cháu P tạ b ên bản lấy ý k ến ngày 06/4/2023). Gh nhận anh T tự nguyện kh ng yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai ược cản trở.

Cha, mẹ kh ng trực t ếp nu i con lạm dụng việc thăm nom ể cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu ến việc thăm nom, chăm sóc, nuô dưỡng, giáo dục con th người trực tiếp nu con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người ó. Cha, mẹ trực t ếp nu con cùng các thành v ên g a ình không ược cản trở người không trực t ếp nu con trong việc thăm nom, chăm sóc, nu dưỡng, giáo dục con. V lợ ích của con, kh cần th ết các bên ương sự có quyền yêu cầu Tòa án xem xét thay ổ người trực tiếp nuô con cũng như v ệc cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tà sản chung: kh ng có.

2.3. Về nợ chung: kh ng có.

2.4. Án phí hôn nhân và gia ình do hòa g ả thành ược giảm 50% là: 150.000 ồng (Một trăm năm mươ nghìn ồng) chị Cao Thị M ồng ý nộp toàn bộ. Số t ền án phí chị M phả nộp ược khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí ã nộp 300.000 ồng (Ba trăm nghìn ồng) theo biên lai thu t ền số 0001417 ngày 20/02/2023 của Ch cục Th hành án d n sự huyện Ba Tr , tỉnh Bến Tre. Chị M ược nhận lại số tiền 150.000 ồng (Một trăm năm mươ nghìn ồng) tạ Ch cục Th hành án d n sự huyện Ba Tr , tỉnh Bến Tre.

3. Quyết ịnh này có hiệu lực pháp luật ngay sau kh ược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ