- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - T1 ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2023/QĐST-DS | Tp ., ngày 07 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2023 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1984; nơi cư trú: Số F,
đường T, Khóm A, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc T1, sinh năm 1983; nơi cư trú: Số F, đường
T, Khóm A, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Ngọc T1 thỏa thuận thay đổi người
trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Giao Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 08/8/2014 và Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 29/10/2020 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Chị Nguyễn Ngọc T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của anh Nguyễn Ngọc T theo
Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 203/2022/QĐST-HNGĐ ngày 29/8/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long kể từ ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận này.
Chị T1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Chị T1 không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị T1.
3.Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Nguyễn Ngọc T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn
đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số N0 0001927 nộp ngày 14/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, anh T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TPVL; - Chi cục thi hành án dân sự TPVL; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đặng Thị Mỹ Thuận |