vanban.org

Quyết định 78/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Phước T; sinh năm: 1966; Địa chỉ: Số , ấp VL, xã VT, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp; Người đại diện hợp pháp của ông T: Chị Lê Nguyễn Thị Trúc X, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Số , Khóm BT2, thị trấn LV, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. Là người đại diện theo ủy quyền của ông T (Theo văn bản ủy q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2023/QĐST-DSLấp Vò, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 223/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Phước T; sinh năm: 1966; Địa chỉ: Số , ấp VL, xã VT, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp;

Người đại diện hợp pháp của ông T: Chị Lê Nguyễn Thị Trúc X, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Số , Khóm BT2, thị trấn LV, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. Là người đại diện theo ủy quyền của ông T (Theo văn bản ủy quyền ngày 09/5/2023).

- Bị đơn: Ông Đỗ Văn L, sinh năm 1975; địa chỉ: Số , ấp VBA, xã VT, huyện LV, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn ông Lê Phước T yêu cầu ông Đỗ Văn L có nghĩa vụ trả cho ông T số tiền nợ gốc là 420.000.000 đồng, và nợ lãi tính từ tháng 12/2022 đến tháng 3/2023 là 16.800.000 đồng, tổng cộng số tiền là 436.800.000 đồng (Bồn trăm ba mươi sáu triệu tám trăm nghìn đồng) theo hợp đồng vay bằng lời nói giữa các bên được thể hiện trong nội dung Biên bản hòa giải thành ở cơ sở ngày 25/12/2022 của ấp Vĩnh Bình A, xã Vĩnh Thạnh.

- Bị đơn là ông Đỗ Văn L đồng ý yêu cầu của ông T, đồng ý có nghĩa vụ trả cho ông Lê Phước T số tiền nợ gốc là 420.000.000 đồng, và nợ lãi tính từ tháng 12/2022 đến tháng 3/2023 là 16.800.000 đồng, tổng cộng số tiền là 436.800.000 đồng (Bồn trăm ba mươi sáu triệu tám trăm nghìn đồng) theo yêu cầu của nguyên đơn.

- Về án phí:

+ Ông Đỗ Văn L tự nguyện nộp đủ 10.736.000 đồng (Mười triệu bảy trăn ba mươi sau nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả cho ông Lê Phước T tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.736.000 đồng (Mười triệu bảy trăn ba mươi sau nghìn đồng) theo biên lai số 0003660 ngày 30/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ