- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGọc - Tùng"
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Hòa giải
| Toµ ¸n nh©n d©n HuyÖn ¢n thi TØnh h ng yªn | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2023/QĐCNTTLH Q UYẾT ®Þnh c«ng nhËn ThuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn |
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA
Căn cứ các Điều 32.33.34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa Án.
Căn cứ các Điều 55.81.82.83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu của Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của
chị Lê Thị N, sinh năm 1989 và anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1987;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 15/5/2023 Về việc ly hôn của người khởi kiện: Chị Lê Thị N, sinh năm 1989;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14/6/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện : Chị Lê Thị N ; sinh năm 1989
Người bị kiện : Anh Nguyễn Đình T ; sinh năm 1987
Đều trú tại : thôn Cao Trai, xã Vân Du, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
Các tài liệu theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14/6/2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
quyÕt ®Þnh:
1.Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14/6/2023 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Nguyễn Đình T
- Về con chung: Chị N, anh T có 01 con chung là Nguyễn Phương L sinh ngày 04/6/2011. Nay ly hôn chị N, anh T thống nhất thỏa thuận để chị N nuôi con chung đến tuổi thành niên, anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị N. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung. Chị N không được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị N, anh T thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND huyện; - UBND xã Vân Du - Chi cục THADS huyện; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Đồng D |