- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hoàng Trọng L và chị Nguyễn Thị L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2022/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 19 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 89/2022/TLST-VDS ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Hoàng Trọng L, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1990;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã T, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình;
Chỗ ở hiện nay: Thôn G, xã S, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Trọng L và chị Nguyễn Thị L tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Lập, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình vào ngày 19 tháng 9 năm 2013. Sau kết hôn anh chị chung sống hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian ngắn, sau đó chị L đi làm ăn xa nhưng không được sự đồng ý của anh L và gia đình. Từ đó giữa anh chị có những mâu thuẫn nhỏ dẫn đến vợ chồng không còn sự quan tâm, chia sẻ với nhau, tình cảm lạnh nhạt. Đến năm 2019 mâu thuẫn giữa anh chị trầm trọng hơn do quan điểm sống ngày càng khác biệt, kinh tế gia đình khó khăn. Anh chị ly thân từ năm 2017 đến nay, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay anh Hoàng Trọng L và chị Nguyễn Thị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Về quan hệ con chung: Anh Hoàng Trọng L và chị Nguyễn Thị L đều trình bày: Anh chị có 01 con chung là Hoàng Tuấn D, sinh ngày 23 tháng 02 năm 2015. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho anh Hoàng Trọng L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Tuấn D. Anh Hoàng Trọng L không yêu cầu chị Nguyễn Thị L cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
Về quan hệ tài sản: Anh Hoàng Trọng L và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Hoàng Trọng L và chị Nguyễn Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Hoàng Trọng L và chị Nguyễn Thị L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Trọng L và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Hoàng Trọng L và chị Nguyễn Thị L có 01 con chung là Hoàng Tuấn D, sinh ngày 23 tháng 02 năm 2015. Sau khi ly hôn, giao cho anh Hoàng Trọng L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Tuấn D. Anh Hoàng Trọng L không yêu cầu chị Nguyễn Thị L cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
1.3. Về tài sản chung: Anh Hoàng Trọng L và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Trọng L và chị Nguyễn Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 0001168 ngày 09 tháng 5 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vũ Thư; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư; - UBND xã Tân Lập, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 64/2013, quyển số 01/2012 ngày 19 tháng 9 năm 2013); - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Xuân Huyền |