vanban.org

Quyết định 78/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 19/04/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Kim A. 2.

Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 02 con chung: Nguyễn Văn T, sinh ngày: 27/05/2011 và Nguyễn Thị Kim C, sinh ngày 03/10/2013. Nay ly hôn vợ chồng thống nhất giao cả hai con chung Nguyễn Văn T, sinh ngày: 27/05/2011 và Nguyễn Thị Kim C, sinh ngày 03/10/2013 cho chị Nguyễn Thị Kim A trực tiếp chăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Kim A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2022/QĐST-HNGĐVinh, ngày 19 tháng 4 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2022/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H – Sinh năm: 1978. Nơi ĐKHKTT: khối 9, phường QT, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim A – Sinh năm: 1982 Nơi ĐKHKTT: khối VQ, phường HB, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở: xóm 34, xã NK, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 147; khoản 5 Điều 211; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83; 107; 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Kim A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 02 con chung: Nguyễn Văn T, sinh ngày: 27/05/2011 và Nguyễn Thị Kim C, sinh ngày 03/10/2013.

Nay ly hôn vợ chồng thống nhất giao cả hai con chung Nguyễn Văn T, sinh ngày: 27/05/2011 và Nguyễn Thị Kim C, sinh ngày 03/10/2013 cho chị Nguyễn Thị Kim A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị Kim A mỗi con 3.000.000 đồng/tháng (Cả hai con là sáu triệu đồng/tháng), kể từ tháng 5/2022 cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành.

Anh H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Kim A làm đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Văn H không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng anh H còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo biên lai số 0009871 ngày 11/01/2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ