- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Minh Tâm, Phạm Thị Thu, ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh T và chị Phạm Thị T1 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2022/QĐST– HNGĐ | Tam Bình, ngày 16 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 143/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm: 1979 Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị T1, sinh năm: 1980 Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh T và chị Phạm Thị T1 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị T1 đồng ý giao con chung tên Lê Kiều Y, sinh ngày 09/9/2013 cho anh Lê Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Minh T không yêu cầu chị Phạm Thị T1 cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết. Chị Phạm Thị T1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Anh Lê Minh T và chị Phạm Thị T1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Lê Minh T và chị Phạm Thị T1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Minh T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010583 ngày 08/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long, nên anh Lê Minh T còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 01b; - VKSND huyện Tam Bình: 02b; - Chi cục THADS huyện Tam Bình: 01b ; - UBND xã ĐKKH: 01b; - Đương sự: 02b; - Lưu: 04b. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Út |