- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa Nguyên đơn: Chị Ngô Thị L, sinh năm 1991 Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh Đ, sinh năm 1988 Cùng địa chỉ: Xóm P, xã L, huyện P, tỉnh…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị L và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2022/QĐST-HNGĐ | Phú Bình, ngày 25 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng
6 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Ngô Thị L, sinh năm 1991
Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh Đ, sinh năm 1988
Cùng địa chỉ: Xóm P, xã L, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn
nhân gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/
UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15
tháng 7 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị L và anh Nguyễn
Mạnh Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị L và anh Nguyễn Mạnh Đ
nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly
hôn:
Chị Ngô Thị L và anh Nguyễn Mạnh Đ thỏa thuận:
Chị Ngô Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con là
Nguyễn Thu P, sinh ngày 27/4/2012, anh Nguyễn Mạnh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con là Nguyễn Xuân P, sinh ngày 16/11/2016 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Ly, anh Đức không yêu cầu, nên
Tòa án không xem xét giải quyết.
Về quyền thăm nom con: Chị Ly, anh Đức có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết chị Ly, anh Đức có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
2.3. Về tài sản chung: Chị Ngô Thị L và anh Nguyễn Mạnh Đ đều
xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về công nợ chung: Chị Ngô Thị L và anh Nguyễn Mạnh Đ đều
xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Ngô Thị L và anh Nguyễn Mạnh
Đ thỏa thuận: Chị Ngô Thị L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002829 ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Chị Ly được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - UBND xã L; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Giang |