- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BÁI - QUANG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị B và anh Nguyễn Xuân Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2022/QĐST-HNGĐ | H, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2022/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 02 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Mai Thị B, sinh năm 1996
Địa chỉ: Khu 7, xã Đ, huyện H, tỉnh P
Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân Q, sinh năm 1994
Địa chỉ: Khu 7, xã Đ, huyện H, tỉnh P
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị B và anh Nguyễn Xuân Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị B và anh Q xác định có một con chung: Nguyễn Ngọc Đ, sinh ngày 13/8/2016. Ly hôn anh chị tự thỏa thuận anh Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Đ, kể từ khi ly hôn đến khi cháu Đại thành niên, chị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Q không yêu cầu. Chị B có quyền và nghĩa vụ thăm nom, trông nom,chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung. Anh Q và các thành viên trong gia đình không được ngăn cản việc anh thăm nom, trông nom,chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung.
* Về Tài sản chung, Công nợ, Công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân: Chị B và anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết .
* Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Mai Thị B nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: AA/2020/0004836, ngày 21/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh P. Trả lại cho chị Mai Thị B 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - CC THADS H; - UBND xã Đ; - Lưu HS/VP. | THẨM PHÁN Trịnh Đình Yên |