vanban.org

Quyết định 78/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Nguyễn Thị M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Nguyễn Thị M xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu: Nguyễn Hương T, sinh ngày 09/10/2010 và Nguyễn Thế B, sinh ngày 08/11/2013. Chấp nhận sự thỏa thuận của anh Đ và chị M khi ly hôn để anh Đ trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Đ xin ly hôn Nguyễn Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Nguyễn Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUY TIÊN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2022/QĐST-HNGĐDuy Tiên, ngày 15 tháng 11 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 126/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2022, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn Yên Ninh, xã Mộc Nam, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn Yên Ninh, xã Mộc Nam, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Nguyễn Thị M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Nguyễn Thị M xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu: Nguyễn Hương T, sinh ngày 09/10/2010 và Nguyễn Thế B, sinh ngày 08/11/2013. Chấp nhận sự thỏa thuận của anh Đ và chị M khi ly hôn để anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thế B, chị M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hương T, kể từ tháng 11/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành, tự lập được. Anh Đ; chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đ; chị M được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Anh Đ; chị M và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị M; anh Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

2.2. Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh Đ; chị M không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Đ; chị M mỗi người phải chịu 75.000đ (Bẩy mươi lăm nghìn đồng). Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để anh Đ chịu toàn bộ số tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh Đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam theo Biên lai số AA/2021/0000885 ngày 04/11/2022 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại anh Đ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ