vanban.org

Quyết định 78/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị Trúc T với ông Thạch D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị Trúc T với ông Thạch D tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị Trúc T với ông Thạch D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2022/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 28 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 128/2022/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 02 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Bà Thạch Thị T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Thạch D, sinh năm 1984.

Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Caên cöù vaøo Đieàu 55, 58, 81, 82 và 83 cuûa Luaät hoân nhaân vaø gia ñình;

Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luât, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị Trúc T với ông Thạch D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị Trúc T với ông Thạch D tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có một người con là em Thạch Minh B, sinh ngày 19 tháng 12 năm 2012. Sau khi ly hôn bà Thảo với ông D tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ thể như sau:

Bà Thạch Thị Trúc T được quyền tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng người con là em Thạch Minh B, sinh ngày 19 tháng 12 năm 2012. Theo nguyện vọng của em Thạch Minh B là sau khi bà T với ông D ly hôn thì em được sống với bà T.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Thạch Thị Trúc T với ông Thạch D chưa đặt ra yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung; Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Bà Thạch Thị Trúc T với ông Thạch D xác định không có nên không đặt ra yêu cầu xem xét, giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Thạch Thị Trúc T tự nguyện nộp số tiền là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2020/0008759 ngày 18/02/2022 do bà Thạch Thị Trúc T nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành thu. Hoàn trả cho bà Thạch Thị Trúc T số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

- Ông Thạch D không phải nộp án phí.

3. Quyeát ñònh naøy coù hieäu löïc phaùp luaät thi haønh ngay sau khi ñöôïc ban haønh vaø khoâng bò khaùng caùo, khaùng nghò theo thuû tuïc phuùc thaåm.

Nôi nhaän:

Cỡ chữ