vanban.org

Quyết định 78/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn L và chị Nguyễn Thị Thủy T thống nhất thuận tình ly hôn.

Về các vấn đề khác: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Các bên tham gia hòa giải; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn L và chị Nguyễn Thị Thủy T thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2022/QĐCNTTLHCao Lãnh, ngày 28 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Phạm Văn L, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp B, xã N, huyện C, tỉnh Đ và chị Nguyễn Thị Thủy T, sinh năm 1997. HKTT: ấp T, xã B, huyện P, tỉnh H. Địa chỉ hiện tại: ấp B, xã N, huyện C, tỉnh Đ. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 18 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Phạm Văn L và chị Nguyễn Thị Thủy T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 4 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người yêu cầu: Phạm Văn L, sinh năm 1974. HKTT: ấp B, xã N, huyện C, tỉnh Đ. Người yêu cầu: Nguyễn Thị Thủy T, sinh năm 1997. HKTT: ấp T, xã B, huyện P, tỉnh H. Địa chỉ hiện tại: ấp B, xã N, huyện C, tỉnh Đ.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn L và chị Nguyễn Thị Thủy T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên: Phạm Văn Kh, sinh ngày 05/9/2018 và Phạm Quang Đ, sinh ngày 02/8/2020. Hiện các con chung đang sống chung với mẹ là chị Nguyễn Thị Thủy T. Nay ly hôn anh Phạm Văn L và chị Nguyễn Thị Thủy T thỏa thuận thống nhất giao 02 con chung tên: Phạm Văn Kh, sinh ngày 05/9/2018 và Phạm Quang Đ, sinh ngày 02/8/2020 cho chị Nguyễn Thị Thủy T được tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Phạm Văn L và chị Nguyễn Thị Thủy T tự nguyện thỏa thuận thống nhất: anh Phạm Văn L tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung: Phạm Văn Kh, sinh ngày 05/9/2018 và Phạm Quang Đ, sinh ngày 02/8/2020 hàng tháng, mức cấp dưỡng mỗi tháng cho một con là 2.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2022 đến khi con chung là Phạm Văn Kh và Phạm Quang Đ đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ ai và cũng không cho ai nợ.

- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ