vanban.org

Quyết định 78/2022/QĐ-PT

TAND cấp cao tại Hà Nội Tuyên án 31/10/2022 Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 31/10/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của người khởi kiện ông Nguyễn Văn Đ; giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số 02/2022/QĐST-HC ngày 27/4/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh N.

Về án phí: Ông Nguyễn Văn Đ phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hành chính phúc thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Đ đã nộp theo Biên lai thu số 0000030 ngày 16/5/2022 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh N, xác nhận ông Đ đã nộp đủ. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Khiếu kiện quyết định hành chính về quản lý đất đai"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của người khởi kiện ông Nguyễn Văn Đ; giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số 02/2022/QĐST-HC ngày 27/4/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Tố tụng hành chính; Điều 143 Luật Tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2022/QĐ-PTHà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp:

Bà Vũ Thị Thu Hà;

Các Thẩm phán:

Ông Thái Duy Nhiệm;

Bà Lê Thị Mai.

Thư ký phiên họp: Ông Phan Nhật Phong, Thư ký Toà án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Mai, Kiểm sát viên cao cấp.

Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 02/2022/QĐST-HC ngày 27/4/2022, Tòa án nhân dân tỉnh N đã căn cứ vào Điều 38; điểm g khoản 1 Điều 143 và Điều 144 Luật Tố tụng hành chính, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính về quản lý đất đai”, giữa:

* Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn Đ sinh năm 1967; Địa chỉ: xóm 7, xã K, huyện Y, tỉnh N.

* Người bị kiện: Ủy ban nhân dân huyện Y, tỉnh N;

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Ủy ban nhân dân xã K, huyện Y, tỉnh N;

2. Ông Nguyễn Văn T (đã chết);

Người thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông T: Bà Phạm Thị Đ1 (vợ ông T); chị Nguyễn Ngọc A và anh Nguyễn Tiến A (các con ông T); Cùng địa chỉ: xóm T1, xã K, huyện Y, tỉnh N;

3. Bà Phạm Thị Đ1 sinh năm 1966; Địa chỉ: xóm T1, xã K, huyện Y, tỉnh N;

4. Bà Đào Thị H sinh năm 1971; Địa chỉ: xóm 7, xã K, huyện Y, tỉnh N;

5. Chị Nguyễn Thị V sinh năm 1993; Địa chỉ: xóm 2A, xã K, huyện Y, tỉnh N;

Đại diện theo ủy quyền của bà H và chị V: Ông Nguyễn Văn Đ; Địa chỉ: xóm 7, xã K, huyện Y, tỉnh N;

6. Bà Nguyễn Thị N1 sinh năm 1952; Địa chỉ: thôn T2, xã K1, huyện Y, tỉnh N;

7. Bà Nguyễn Thị N2 sinh năm 1954; Địa chỉ: xóm 4, xã K2, huyện Y, tỉnh N;

8. Ông Nguyễn Văn K3 sinh năm 1958; Địa chỉ: số nhà 421 đường 10, phường N3, thành phố N, tỉnh N;

9. Ông Nguyễn Văn V1 sinh năm 1960; Địa chỉ: xóm T1, xã K, huyện Y, tỉnh N;

10. Ông Nguyễn Văn N4 sinh năm 1963; Địa chỉ: xóm 7, xã K, huyện Y, tỉnh N;

11. Ông Nguyễn Văn H1 sinh năm 1969; Địa chỉ: xóm 7, xã K, huyện Y, tỉnh N;

12. Ông Nguyễn Văn C sinh năm 1971; Địa chỉ: xóm T1, xã K, huyện Y, tỉnh N;

13. Ông Nguyễn Văn T3 (đã chết);

Người thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông T3: Bà Nguyễn Thị M (vợ ông T3); chị Nguyễn Thị T4 và anh Nguyễn Văn C1 (các con ông T4); Cùng địa chỉ: Thôn T5, xã N5, huyện H2, tỉnh N; Chị Nguyễn Thị H3; Địa chỉ: Thôn G, xã N6, huyện H2, tỉnh N.

Tại đơn kháng cáo đề ngày 06/5/2022, người khởi kiện là ông Nguyễn Văn Đ kháng cáo đề nghị hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số 02/2022/QĐST-HC ngày 27/4/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh N.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội cho rằng căn cứ điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính thì thời hiệu khởi kiện đã hết, Tòa án cấp sơ thẩm đình chỉ giải quyết vụ án là đúng quy định, nên đề nghị không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số 02/2022/QĐST-HC ngày 27/4/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh N.

XÉT THẤY:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng phúc thẩm thấy: Kể từ ngày 02/3/2020, ông Nguyễn Văn Đ đã biết việc Ủy ban nhân dân huyện Y, tỉnh N đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa đất số 29, tờ bản đồ số 30, địa chỉ thửa đất: xã K cho ông Nguyễn Văn T. Mặc dù không gặp sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nào để thực hiện quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật nhưng đến ngày 14/7/2021, Tòa án nhân dân tỉnh N mới nhận được đơn đề ngày 12/7/2021 của ông Nguyễn Văn Đ với yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân huyện Y, tỉnh N cấp cho ông Nguyễn Văn T ngày 10/5/1997 là đã quá thời hạn 01 năm; căn cứ điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính thì thời hiệu khởi kiện vụ án đã hết. Do đó, Tòa án nhân dân tỉnh N căn cứ Điều 38; điểm g khoản 1 Điều 143; Điều 144 Luật Tố tụng hành chính đình chỉ giải quyết vụ án với lý do đã hết thời hiệu khởi kiện là đúng quy định pháp luật.

Vì vậy, không có căn cứ chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Văn Đ; giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án nhân dân tỉnh N.

Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên ông Nguyễn Văn Đ phải chịu án phí hành chính phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 243 Luật Tố tụng hành chính; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Không chấp nhận kháng cáo của người khởi kiện ông Nguyễn Văn Đ; giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số 02/2022/QĐST-HC ngày 27/4/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh N.

2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn Đ phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hành chính phúc thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Đ đã nộp theo Biên lai thu số 0000030 ngày 16/5/2022 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh N, xác nhận ông Đ đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định./.

Cỡ chữ