vanban.org

Quyết định 78/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung N và chị Nguyễn Thị A. Về con chung: Anh N, chị A có 01 con chung là cháu Nguyễn D, sinh ngày 15/10/2019. Sau ly hôn, chị A được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị A 5.000.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2021/QĐST-HNGĐThanh Xuân, ngày 08 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân và gia đình thụ lý số 50/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2021; Về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Những người yêu cầu: Anh Nguyễn Trung N – Sinh năm 1987 HKTT: B, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Chị Nguyễn Thị A – Sinh năm 1985 HKTT: C, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Trung N và chị Nguyễn Thị A thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh N, chị A xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn D, sinh ngày 15/10/2019. Sau ly hôn chị A được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh N cấp dưỡng nuôi con cho chị A số tiền 5.000.000đ/tháng kể từ tháng 02/2021 đến khi con chung của anh chị trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. [3] VÒ tµi s¶n và nhà ở chung: Anh N, chị A không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Các vấn đề khác: Anh N, chị A không yêu cầu nên không xét. [5] Về lệ phí: Anh N, chị A mỗi người tự nguyện chịu 150.000đồng lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung N và chị Nguyễn Thị A.

- Về con chung: Anh N, chị A có 01 con chung là cháu Nguyễn D, sinh ngày 15/10/2019. Sau ly hôn, chị A được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị A 5.000.000đ/tháng kể từ tháng 02/2021 cho đến khi con chung của anh chị trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh N được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, nhà ở chung: Anh N, chị A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Các vấn đề khác: Anh N, chị A không yêu cầu nên không xét. 2. Về lệ phí tòa án: Anh N, chị A mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số 0001031 ngày 22/01/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ