- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H xin ly hôn anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y-TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2021/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 31 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H sinh năm 1979; địa chỉ số nhà 17, ngõ 923, đường Đ, phố 7, phường 1, thành phố 2, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Phạm Hồng B sinh năm 1975; địa chỉ xóm 4, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị H và anh Phạm Hồng B
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con: Chị H và anh B cùng trình bày, vợ chồng có hai con là cháu Phạm A sinh ngày 04/10/2003 và cháu Phạm Hoàng V sinh ngày 07/6/2009. Chị H và anh B thỏa thuận cháu A đã trưởng thành tự lập được cuộc sống nên chị H và anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết; còn cháu V giao cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu V trưởng thành đủ 18 tuổi; anh B không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con cho anh B; anh B cam đoan sẽ đảm bảo đầy đủ cho cuộc sống, sinh hoạt và học tập cho cháu V.
Chị H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu V được sống chung với anh B và chị H có quyền thăm nom, chăm sóc cháu V; anh B không được cản trở chị H trong việc thăm nom, chăm sóc cháu V.
Về tài sản: Chị H và anh B đều trình bày vợ chồng không có tài sản; vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì.
Về án phí: Chị H và anh B thỏa thuận chị H chịu toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng, theo B lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005504 ngày 02/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, chị H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình - VKSND huyện Y - UBND xã K - Các đương sự - Lưu hồ sơ. | Bùi Văn Lực |