vanban.org

Quyết định 78/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trang Nh, sinh năm 1989 HKTT: Xóm S, xã CD, huyện L, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Anh Phùng Đức D, sinh năm 1985 HKTT: Thôn Đ, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên Tạm trú: Xóm S, xã CD, huyện L, tỉnh Hòa Bình 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn thị Trang Nh và anh Phùng Đức D. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Trang Nh trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Phùng Đức Kh, sinh ngày 03/9/2013. Chị Nguyễn Thị Trang Nh chưa yêu cầu anh Phùng Đức D phải cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trang Nh, sinh năm 1989 HKTT: Xóm S, xã CD, huyện L, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Anh Phùng Đức D, sinh năm 1985 HKTT: Thôn Đ, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên Tạm trú: Xóm S, xã CD, huyện L, tỉnh Hòa Bình 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƢƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2021/QĐST – HNGĐLương Sơn, ngày 27 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 270/2020/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trang Nh, sinh năm 1989 HKTT: Xóm S, xã CD, huyện L, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Anh Phùng Đức D, sinh năm 1985 HKTT: Thôn Đ, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên Tạm trú: Xóm S, xã CD, huyện L, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trang Nh, sinh năm 1989 HKTT: Xóm S, xã CD, huyện L, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Anh Phùng Đức D, sinh năm 1985 HKTT: Thôn Đ, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên Tạm trú: Xóm S, xã CD, huyện L, tỉnh Hòa Bình 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn thị Trang Nh và anh Phùng Đức D.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Trang Nh trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Phùng Đức Kh, sinh ngày 03/9/2013. Chị Nguyễn Thị Trang Nh chưa yêu cầu anh Phùng Đức D phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị; Anh Phùng Đức D có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở; Chị Nh và anh D đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định.

- Về tài sản chung: Không có - Không đề nghị Tòa giải quyết

- Về công nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Trang Nh tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002731 ngày 28/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn; Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Trang Nh 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ