- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn: tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữabà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn H. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn H chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2021/QĐST-HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 13 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 106/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị M, sinh năm 1966, địa chỉ: Thôn A, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Nguyễn Văn H, sinh năm 1965, địa chỉ: Thôn Bình T, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày03 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữabà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn H. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn H chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung:Không giải quyết docác con chung đã trưởng thành. 2.2Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết do đương sự không yêu cầu. 2.3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Nguyễn Thị M tự nguyện nộp. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà bà Minh đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006033 ngày 10/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho bà M số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bù Gia Mập; - CC THADS huyện Bù Gia Mập; - UBND xã Đa Kia; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hữu Thoại |