- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Th và Ông Nguyễn Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị Th và Ông Nguyễn Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2021/QĐST-HNGĐ | Bắc Tân Uyên, ngày 09 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 124/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Th, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ 1, ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh B;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ 1, ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh B; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị Th và Ông Nguyễn Ngọc H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Th và Ông Nguyễn Ngọc H thuận tình ly hôn.
- Về con chung và mức cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thống nhất 02 con chung tên Nguyễn Trần Bảo Tr, sinh ngày 15/01/2012 và Nguyễn Ngọc Bảo Ch, sinh ngày 03/5/2016 cho ông H được trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con bà Th và ông H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Trần Thị Th phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0031108 ngày 17/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên. Trả lại cho bà Trần Thị Th số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - CCTHADS huyện Bắc Tân Uyên; - UBND xã Bạch Đằng, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; - Lưu: HSVA, VP. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hiền |