vanban.org

Quyết định 78/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số nhà 214, ấp An P, xã Hội An Đ, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T. Bị đơn: Bà Võ Thị T1, sinh năm 1952; Địa chỉ: Số nhà 221, ấp An P, xã Hội An Đ, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2021/QĐST-DSLấp Vò, ngày 07 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2021/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số nhà 214, ấp An P, xã Hội An Đ, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T.

- Bị đơn: Bà Võ Thị T1, sinh năm 1952; Địa chỉ: Số nhà 221, ấp An P, xã Hội An Đ, huyện Lấp V, tỉnh Đồng T.

Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số 355A, khóm Bình Thạnh 2, thị trấn Lấp Vò, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp là đại diện theo ủy quyền của bị đơn Võ Thị T1 (Theo Hợp đồng ủy quyền lập ngày 10/5/2021).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Thanh T yêu cầu Tòa án giải quyết bà Võ Thị T1 có nghĩa vụ trả lại cho anh Nguyễn Thanh T tiền cố đất còn nợ là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

- Anh Nguyễn Tuấn A là người đại diện theo ủy quyền của bà Võ Thị T1 thừa nhận và đồng ý bà Võ Thị T1 có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Thanh T tiền cố đất còn nợ là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh Nguyễn Thanh T mà bà Võ Thị T1 chậm thi hành án số tiền 50.000.000 đồng, thì bà Võ Thị T1 còn phải trả thêm cho anh Nguyễn Thanh T tiền lãi của số tiền 50.000.000 đồng theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí:

+ Bà Võ Thị T1 tự nguyện chịu 1.250.000 đồng (Một triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Anh Nguyễn Thanh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Thanh T tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: BI/2019/0014053 ngày 09/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ