- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thương ly hôn anh THái"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Trần Thị T, sinh năm 1976 và anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1974; nơi cư trú: Xóm 2, thôn T, xã L, huyện A, thành phố Hải Phòng.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2021/QĐ-HNGĐ | An Dương, ngày 06 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Thị Liên. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 18 tháng 8 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa:
- Người khởi kiện: Chị Trần Thị T, sinh năm 1976; nơi cư trú: Xóm 2, thôn T, xã L, huyện A, thành phố Hải Phòng.
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1974; nơi cư trú: Xóm 2, thôn T, xã L, huyện A, thành phố Hải Phòng; Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Trần Thị T, sinh năm 1976 và anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1974; nơi cư trú: Xóm 2, thôn T, xã L, huyện A, thành phố Hải Phòng. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đức T, sinh ngày 27 tháng 10 năm 2003 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Con chung Nguyễn Thị H, sinh ngày 01 tháng 9 năm 1995 đã đủ 18 tuổi nên tự quyết định cuộc sống của mình. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP Hải Phòng; - VKSND huyện An Dương; - Chi cục THA dân sự huyện An Dương; - UBND xã L ( ĐKKH ngày 06/7/1995); - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Liên |